| Phiên Bản | Giá Xe |
|---|---|
| New Seltos 1.5L AT: | 549.000.000 ₫ đ |
| New Seltos 1.5L Deluxe: | 569.000.000 ₫ đ |
| New Seltos 1.5L Luxury: | 609.000.000 ₫ đ |
| New Seltos 1.5 Turbo Deluxe: | 619.000.000 ₫ đ |
| New Seltos 1.5 Turbo Luxury: | 665.000.000 ₫ đ |
| New Seltos 1.5L Premium: | 689.000.000 ₫ đ |
| Chọn nơi: | |
| Phiên bản: |
Vui lòng chọn dòng xe và nơi đăng ký để dự toán chi phí.
| Giá (VNĐ): | |
| Phí trước bạ: | |
| Phí đăng ký: | |
| Bảo hiểm Vật Chất: (0%) | |
| Phí đường bộ: | 0 VNĐ |
| Đăng Kiểm: | 0 VNĐ |
| Dịch Vụ Đăng Ký: | 0 VNĐ |
| Bảo Hiểm Bắt Buộc: | 0 VNĐ |
| Tổng dự toán: | |
| Tổng ưu đãi: | |
| Tùy chọn thêm: | |
| Giá lăn bánh sau ưu đãi: | |
Vui lòng chọn số tiền muốn vay để xem bảng tính lãi chi tiết.
Số tiền vay
Thời gian vay
Lãi suất vay
Loại hình vay
Số tiền vay
0 VNĐ
Số tiền hàng tháng phải trả
0 VNĐ
Tổng số tiền lãi phải trả
0 VNĐ
Tổng số tiền phải trả
0 VNĐ
| Số kỳ trả | Dư nợ đầu kỳ (VNĐ) | Gốc phải trả (VNĐ) | Lãi phải trả (VNĐ) | Gốc + Lãi (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng | 0 | 0 |

Kia Seltos là mẫu SUV cỡ B 5 chỗ được THACO lắp ráp trong nước và là một trong những xe gầm cao bán chạy nhất của Kia tại Việt Nam. Bản nâng cấp đang bán có đầu xe thiết kế lại, thân dài 4.365 mm và hai lựa chọn động cơ: SmartStream 1.5L hút khí tự nhiên đi cùng hộp số CVT, hoặc 1.5 Turbo 158 mã lực đi cùng hộp số ly hợp kép 7 cấp.
Năm 2026, Seltos được bán với 6 phiên bản, giá niêm yết từ 549 triệu (1.5L AT) đến 689 triệu (1.5L Premium). Bài này gom đủ những gì người mua ở Bình Dương hay hỏi: giá lăn bánh từng bản, khác biệt trang bị, nên chọn máy thường hay máy turbo và các câu hỏi thường gặp.
Giá dưới đây là giá niêm yết do Kia Việt Nam công bố, đã gồm VAT. Cột trước bạ tính theo mức 10% áp dụng cho xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký lần đầu. Phần còn lại của tiền lăn bánh gồm phí biển số, phí đường bộ, đăng kiểm và bảo hiểm trách nhiệm dân sự; bạn chọn phiên bản ở công cụ tính phí lăn bánh để ra con số đầy đủ.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Trước bạ 10% | Giá xe + trước bạ |
|---|---|---|---|
| New Seltos 1.5L AT | 549.000.000 đ | 54.900.000 đ | 603.900.000 đ |
| New Seltos 1.5L Deluxe | 569.000.000 đ | 56.900.000 đ | 625.900.000 đ |
| New Seltos 1.5L Luxury | 609.000.000 đ | 60.900.000 đ | 669.900.000 đ |
| New Seltos 1.5 Turbo Deluxe | 619.000.000 đ | 61.900.000 đ | 680.900.000 đ |
| New Seltos 1.5 Turbo Luxury | 665.000.000 đ | 66.500.000 đ | 731.500.000 đ |
| New Seltos 1.5L Premium | 689.000.000 đ | 68.900.000 đ | 757.900.000 đ |
Giá bán thực tế còn phụ thuộc chương trình ưu đãi đang áp dụng và quà tặng theo xe. Thông tin ưu đãi nằm ở khung khuyến mãi đầu trang, liên hệ tư vấn bán hàng để có báo giá chốt cho đúng phiên bản và màu bạn chọn.
Giá niêm yết Seltos từ 549 đến 689 triệu đồng. Cộng 10% trước bạ, bản 1.5L AT khoảng 604 triệu và bản Premium khoảng 758 triệu, chưa gồm biển số, phí đường bộ, đăng kiểm và bảo hiểm. Dùng công cụ tính phí lăn bánh trên trang để ra số đầy đủ.
Seltos đang bán 6 phiên bản: 1.5L AT, 1.5L Deluxe, 1.5L Luxury, 1.5L Premium dùng máy hút khí tự nhiên và 1.5 Turbo Deluxe, 1.5 Turbo Luxury dùng máy tăng áp.
Máy 1.5L cho 113 mã lực, 144 Nm, đi cùng hộp số CVT, êm và tiết kiệm khi đi phố. Máy 1.5 Turbo cho 158 mã lực, 253 Nm từ 1.500 vòng/phút, đi cùng hộp số ly hợp kép 7 cấp, vượt xe trên cao tốc nhẹ nhàng hơn.
Không. Seltos chỉ có 5 chỗ. Nếu cần 7 chỗ trong tầm giá này, bạn có thể xem Kia Carens.
Ngân hàng thường cho vay tới 80% giá xe, nên phần trả trước gồm khoảng 20% giá xe cộng toàn bộ chi phí lăn bánh. Công cụ tính lãi trả góp ở đầu trang cho phép chọn số tiền vay và thời hạn để xem số tiền trả hằng tháng.
Xem thêm: bảng giá xe Kia Bình Dương 2026 cho toàn bộ các mẫu, hoặc giá lăn bánh Kia Sonet, Kia Morning, Kia K3, Kia K5, Kia Carens, Kia Sportage, Kia Sorento, Kia Sorento Hybrid, Kia Carnival. Muốn mua trả góp, xem thủ tục trả góp; muốn cầm lái trước khi quyết định, đăng ký lái thử.
Seltos bản nâng cấp có kích thước dài x rộng x cao 4.365 x 1.800 x 1.645 mm, trục cơ sở 2.610 mm. Thân xe dài hơn đời trước 50 mm, thuộc nhóm dài nhất phân khúc SUV cỡ B, nhờ vậy hàng ghế sau và khoang hành lý rộng hơn mặt bằng chung.

Đầu xe có mặt ca-lăng mở rộng nối với cụm đèn pha thiết kế lại, kèm dải đèn định vị mới. Từ bản 1.5L Luxury trở lên dùng đèn pha, đèn định vị và đèn hậu LED; các bản thấp hơn dùng đèn halogen projector.


Đuôi xe được tinh chỉnh với cụm đèn hậu tạo hình mới và dải LED vắt ngang. Xe đi mâm hợp kim 17 inch kiểu mới, có baga mui và gương gập điện. Khách hàng có 8 màu đơn và 4 tùy chọn hai tông màu nóc đen áp dụng từ bản Premium.



Khoang lái Seltos dùng kiểu màn hình giải trí và đồng hồ đặt liền nhau. Bản 1.5L AT có màn hình 8 inch, các bản cao hơn dùng màn hình cảm ứng 10,25 inch, kết nối Apple CarPlay và Android Auto không dây.

Hai bản thấp dùng đồng hồ 4,2 inch, bản Premium có cụm đồng hồ kỹ thuật số 10,25 inch, màn hình HUD trên kính lái và lẫy chuyển số. Phanh tay điện tử kèm giữ phanh tự động Auto Hold có trên mọi bản trừ bản tiêu chuẩn.

Ghế lái chỉnh điện 8 hướng có từ bản Luxury, ghế trước làm mát và sạc không dây dành cho bản Premium. Hàng ghế sau có cửa gió điều hòa riêng và gập 60:40 để mở rộng khoang hành lý.


Bốn bản 1.5L dùng máy SmartStream 1.5 hút khí tự nhiên, công suất 113 mã lực tại 6.300 vòng/phút, mô-men xoắn 144 Nm tại 4.500 vòng/phút, hộp số CVT. Máy êm, đủ dùng khi đi phố và đường trường vừa phải.
Hai bản Turbo dùng máy 1.5 tăng áp phun xăng trực tiếp, công suất 158 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô-men xoắn 253 Nm trong dải 1.500–3.500 vòng/phút, hộp số ly hợp kép 7 cấp. Mô-men xoắn đến sớm nên khi vượt xe trên quốc lộ 13 hay cao tốc, xe phản hồi nhanh hơn hẳn bản máy thường.

Tất cả các bản đều dẫn động cầu trước, có chế độ lái Normal, Eco, Sport cùng các chế độ địa hình Snow, Mud, Sand.
Mọi phiên bản Seltos đều có chống bó cứng phanh ABS, cân bằng điện tử ESC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, camera lùi và cảm biến lùi. Các bản Luxury, Turbo Luxury và Premium có 6 túi khí, các bản còn lại có 2 túi khí.
Ga tự động có từ bản Luxury. Bản Premium bổ sung cảnh báo điểm mù và cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, phù hợp với người thường xuyên chạy trên các trục đường đông xe như Đại lộ Bình Dương.












